Warning: Constant WP_MEMORY_LIMIT already defined in /home/caocap/public_html/wp-config.php on line 103

Deprecated: trim(): Passing null to parameter #1 ($string) of type string is deprecated in /home/caocap/public_html/wp-content/plugins/fixed-toc/frontend/html/class-dom.php on line 98
Phân hạng các phân khúc ô tô tại Việt Nam - Friend.com.vn

Phân hạng các phân khúc ô tô tại Việt Nam


Deprecated: trim(): Passing null to parameter #1 ($string) of type string is deprecated in /home/caocap/public_html/wp-content/plugins/fixed-toc/frontend/html/class-dom.php on line 98

Tại mỗi quốc gia khác nhau, sẽ có từng tiêu chí để phân hạng ô tô. Thị trường Việt Nam cũng không ngoại lệ, ở đây mỗi hãng xe lớn đều có đa dạng các dòng xe tham gia trong từng phân khúc và được phân hạng theo tiêu chí riêng.

Nếu là một người quan tâm tới xe hơi, hẳn bạn sẽ dễ dàng bắt gặp những thuật ngữ như compact, subcompact, mid-size, full-size hoặc sport car. Hay thuần Việt hơn như xe hạng nhỏ, hạng trung, hạng lớn, hạng nhẹ, hạng phổ thông hoặc hạng A, B, C, D, E, F, S, M, J,…

Đây là vấn đề khá hóc búa, bởi với một người bình thường, việc hiểu hết khái niệm các dòng xe như thế nào là sedan, coupe, crossover hay pickup không hề đơn giản.

phân loại xe ô tô Việt Nam, kinh nghiệm xe cộ, phân hạng phân khúc ô tô, phân khúc xe, phân khúc ô tô, tư vấn xe

Ở thị trường Mỹ, phân hạng ô tô dựa vào 2 yếu tố chính là kích thước khung xe và động cơ; ở Nhật thì phân theo pháp luật, tạp chí chuyên ngành và các nhà chế tạo ô tô.

Còn ở thị trường Việt Nam thì giá cả là một yếu tố phần nhiều quyết định vào phân hạng phân khúc của mẫu xe đó. Vì vậy trong bài viết này sẽ dựa vào 3 yếu tố: dung tích động cơ, kích thước và giá cả để phân hạng từng mẫu xe.

PHÂN KHÚC A – XE CỠ NHỎ (CITY CAR)

Phân khúc A gồm các dòng xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ với động cơ dung tích khoảng dưới 1L đến 1,2L và có chiều dài cơ sở khoảng 2.400mm. Những mẫu xe này có công năng sử dụng cũng thuận tiện trong thành phố nhờ kích thước nhỏ, dễ dàng xoay trở trong đường hẹp. Tuy nhiên, nếu đi trên cao tốc, xe vẫn có thể đi nhanh hơn các “đàn anh” nhưng do kích thước nên phân khúc A luôn thiệt thòi hơn nếu xảy ra va chạm.

Phân khúc A thường được lòng chị em phụ nữ hay những người mua xe lần đầu lựa chọn vì kích thước nhỏ gọn, thích nghi trên phố và giá rẻ.

– Đại diện phân khúc A: Kia Morning, Hyundai Grand i10, Chevrolet Spark, Mitsubishi Mirage, Honda Brio, Toyota Wigo, VinFast Fadil.

– Mức giá: 300-500 triệu đồng

Kia Morning

PHÂN KHÚC B – XE BÌNH DÂN CỠ NHỎ (SUBCOMPACT CAR)

Xe thuộc phân khúc này có 4 hoặc 5 cửa và thiết kế với 4 ghế và đăng ký chở 5 người. Chiều dài cơ sở dao động ở khoảng 2.500-2.600 mm. Dung tích động cơ dao động từ 1.4-1.6 lít nên cho khả năng vận hành tốt hơn hạng A.

Phân khúc B cũng được khách hàng nữ ưa chuộng, những người từng sở hữu xe hoặc mua lần đầu.

Phân khúc này được chia làm 2 phân khúc nhỏ:

– Sedan hạng B với những cái tên tiêu biểu: Toyota Vios, Honda City, Mazda 2 sedan, Ford Fiesta sedan, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage, Hyundai Accent.

Honda City

– Hatchback hạng B: Toyota Yaris, Suzuki Swift, Ford Fiesta hatchback, Mazda 2 hatchback, Mitsubishi Mirage.

Suzuki Swift

– Mức giá: 500-650 triệu đồng

PHÂN KHÚC C – XE BÌNH DÂN CỠ VỪA (COMPACT CAR)

Ở phân khúc C, xe cũng trang bị động cơ từ 1.4 đến 2.2 hoặc cao hơn là 2.5, chiều dài cơ sở khoảng 2.700 mm.

Phân khúc C là mẫu xe phổ biến nhất trên thế giới bởi nó “vừa đủ” cho tất cả các nhu cầu từ trên phố, xa lộ hay nông thôn. Tại thị trường Việt Nam, đây cũng là phân khúc “sôi động” nhất. Đại diện phân khúc C:

– Sedan: Toyota Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra, Chevrolet Cruze, Mazda 3 sedan, Kia Cerato, Ford Focus.

Toyota Altis

– Hatchback: Kia Cerato hatchback (Kia Ceed), Mazda 3 hatchback.

Kia Cerato

SUV: Honda CR-V, Kia Sportage, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Chevrolet Captiva, Mitsubishi Outlander Sport, Suzuki Grand Vitara.

Chevrolet Captiva

PHÂN KHÚC D – XE BÌNH DÂN CỠ LỚN

Đủ chỗ cho 5 người lớn và một khoang chứa đồ rộng, động cơ mạnh hơn xe compact và và phiên cao cấp nhất thường là loại 6 xi-lanh. Tùy theo khu vực, kích thước xe sẽ thay đổi, ví dụ châu Âu dài hơn 4.700 mm, trong khi ở Bắc Mỹ, Trung Đông thường dài hơn 4.800 mm. Chiều dài cơ sở vào khoảng 2.800 mm. Đại diện phân khúc D:

– Sedan: Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana.

Toyota Camry

– SUV: Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento, Hyundai Santa Fe, Isuzu mu-X, Ford Everest, Nissan Terra, Chevrolet Trailblazer.

Ford Everest

PHÂN KHÚC E – XE HẠNG SANG

Có thể nói đây là phân khúc mở đầu cho những người ‘’tập chơi’’ xe sang. Giữa hạng E và hạng D, khái niệm về chiều dài tổng thể không còn được sử dụng. Trên thị trường sẽ chỉ so các dòng xe hạng sang với nhau. Với việc sử dụng động cơ tăng áp dung tích 2.0 đi cùng kích thước không quá to lớn đã góp phần làm nên cảm giác lái tuyệt vời và khả năng linh hoạt cho những mẫu xe này.

Đại diện phân khúc E: Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-Series.

Mercedes C-class

PHÂN KHÚC F – XE HẠNG SANG CỠ LỚN

Đây đích thị là những mẫu sedan hạng sang dành cho các ông chủ.

Phân khúc này chia làm 3 phân khúc nhỏ:

– Hạng sang cỡ trung: Rộng rãi, mạnh mẽ, thiết kế và trang bị sang trọng.

Đại diện: Mercedes-Benz E-Class, BMW 5-Series, Audi A6.

BMW 5-Series

– Hạng sang cao cấp: Thường được trang bị động cơ 8 hoặc 12 xi lanh và quy tụ những tính năng công nghệ, tiện nghi tốt nhất của hãng xe.

Đại diện: Mercedes-Benz S-Class, Audi A8, BMW 7-Series, Lexus LS.

Lexus LS

– Xe siêu sang: Số lượng sản xuất ít, mức giá rất đắt và cá nhân hóa cho từng khách hàng, các công đoạn thường làm bằng tay và sử dụng những vật liệu quý hiếm.

Đại diện: Maybach, Rolls-Royce, Bentley.

Rolls-Royce

PHÂN KHÚC M – XE MPV hay MINIVAN

* MPV là viết tắt của Multi-Purpose Vehicle, dòng xe đa năng cho gia đình. Những chiếc MPV có thể chở tới 7 người, nội thất rộng rãi, hàng ghế thứ 3 có thể gập lại cho không gian chứa đồ. Gầm xe thấp, kiểu dáng thuôn dài mềm mại hơn xe SUV.

Đại diện: (7 chỗ) – Toyota Innova, Kia Grand Carnival, Mitsubishi Zinger, Chevrolet Orlando; (5+2 chỗ) – Suzuki Ertiga, Kia Rondo, Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza.

Mazda Premacy

* Minivan là dòng xe chuyên chở khách (hoặc có thể dùng cho gia đình lớn), với khoang nội thất rộng rãi, nối liền khoang hành lý. Nhìn bề ngoài khá giống những chiếc MPV nhưng kích cỡ minivan thường lớn hơn. Cửa bên hông có thể là dạng cửa lùa để hành khách dễ lên xuống, đi lại trong không gian hẹp.

Đại diện: Toyota Sienna, Honda Odyssey, Kia Grand Sedona, Mercedes-Benz V-Class.

Honda Odyssey

PHÂN KHÚC S – XE COUPE THỂ THAO

Cũng là khối động cơ lên đến 12 xilanh nhưng mẫu xe ở phân khúc này lại không đem đến sự thoải mái cho người dùng mà thay vào đó là cảm giác thể thao, phấn khích tột độ sau từng pha tốc độ. Ngoài ra, các mẫu xe roadster, convertible (mui trần 2 chỗ) và những chiếc siêu xe đều được liệt kê vào phân khúc S. Đại diện tiêu biểu của dòng xe này:

– Ford Mustang, Chevrolet Camaro hay BMW i8 (dưới 10 tỉ đồng)

Chevrolet Camaro

– Ferrari 488, Lamborghini Huracan, Bugatti Chiron (trên 10 tỉ đồng)

Bugatti Chiron

PHÂN KHÚC CUV – CROSSOVER

Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Với đặc tính gầm cao, tầm nhìn thoáng luôn làm phân khúc này nhộn nhịp hơn bao giờ hết. Đó là lý do khiến phân khúc này lấy lòng được người dùng bởi sự tiện dụng mà nó đem lại.

– Đại diện: Ford Ecosport, Chevrolet Trax, Honda CR-V, Mazda CX-5, Nissan X-Trail.

Nissan X-Trail

PHÂN KHÚC SUV

Giống như CUV, SUV thường có khoảng sáng gầm cao với thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức. Tuy nhiên, nếu như xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một thì đối với xe SUV, thân và khung được sản xuất rời sau đó lắp vào nhau (body on frame).

Có thể chia phân khúc này ra làm 2 nhóm:

– SUV phổ thông: Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Nissan Terra, Isuzu mu-X, Chevrolet Trailblazer, Kia Sorento.

Hyundai Santa Fe

– SUV hạng sang: Lexus LX 570, Infiniti QX80.

Infiniti QX80

PHÂN KHÚC BÁN TẢI

Chưa bao giờ thị trường Việt Nam lại chứng kiến sự nhộn nhịp của những mẫu xe bán tải nhiều đến vậy. Khả năng chuyên chở đỉnh cao cùng chính sách thuế tương đối thấp chính là những điểm “ăn tiền” của dòng xe này. Trong phân khúc, Ford Ranger là mẫu xe bán tải thành công nhất, với thiết kế khỏe khoắn cùng các trang thiết bị hiện đại và hơn hết là khả năng vận hành mạnh mẽ.

Đại diện: Ford Ranger, Toyota Hilux, Nissan Navara, Isuzu D-Max, Mazda BT-50, Mitsubishi Triton, Chevrolet Colorado.

Ford Ranger

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều các mẫu xe nằm trong từng phân khúc cụ thể. Khái niệm về phân khúc xe ô tô là tiền đề giúp những người lần đầu mua xe có thể dễ dàng khoanh vùng những chiếc xe phù hợp với nhu cầu của mình.

>> Xem thêm: 9 mẫu ô tô giá rẻ nhất hiện nay theo từng phân khúc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *